Đây là sai lầm cơ bản nhất dẫn đến hiện tượng cháy bề mặt hoặc bít mặt đá.
Thép Carbon (S45C, SS400): Nên dùng hạt A (độ cứng vừa phải, cắt ổn định).
Thép hợp kim/Thép đã tôi (HRC 50-65): Cần dùng hạt WA hoặc PA (sắc bén, sinh nhiệt thấp).
Inox (SUS304, SUS420): Bắt buộc dùng hạt GC để tránh bít mặt và dính phoi.
Hợp kim cứng (Carbide): Sử dụng hạt GC cho mài phá và SDC (Kim cương) cho mài tinh.
Vật liệu siêu cứng/Thép dụng cụ đặc biệt: Hạt CBN là giải pháp tối ưu để giữ kích thước ổn định.
Nhiều xưởng chỉ chọn đá dựa trên tên vật liệu mà bỏ qua độ cứng sau nhiệt luyện.
Hậu quả: Chọn đá quá cứng gây cháy bề mặt và nứt tế vi; chọn đá quá mềm khiến đá mòn cực nhanh và mất kích thước hình học.
Giải pháp: Luôn đo thông số $HRC$ trước khi chọn đá. Với chi tiết đã tôi cứng, đá mài WA60-K5-V với chất kết dính gốm là lựa chọn an toàn để thoát nhiệt tốt.
Mài phá/Bóc tách nhanh: Sử dụng độ hạt thô từ #24 - #46.
Mài bán tinh/Mài phẳng cơ bản: Sử dụng độ hạt trung bình từ #60 - #80.
Mài tinh/Yêu cầu độ nhẵn cao: Sử dụng độ hạt từ #100 - #150.
Mài siêu tinh (Ra 0.2 - 0.8): Sử dụng độ hạt mịn từ #180 - #400.
Lưu ý: Dùng hạt quá thô cho mài tinh sẽ gây xước bề mặt, dùng hạt quá mịn cho mài phá sẽ làm đá bị "trượt" và không ăn phôi.
Thợ máy thường đo viên đá đã mòn để mua mới, dẫn đến sai lệch thông số:
Đường kính ngoài (D): Đã giảm đáng kể sau quá trình sử dụng.
Độ dày (T): Mòn dần, không còn đúng kích thước chuẩn để lắp vào gá.
Giải pháp: Luôn dựa vào thông số trên Nameplate của máy hoặc catalogue kỹ thuật để chọn đúng kích thước DxTxH
Đây là sai lầm cơ bản nhất dẫn đến hiện tượng cháy bề mặt hoặc bít mặt đá.
Thép Carbon (S45C, SS400): Nên dùng hạt A (độ cứng vừa phải, cắt ổn định).
Thép hợp kim/Thép đã tôi (HRC 50-65): Cần dùng hạt WA hoặc PA (sắc bén, sinh nhiệt thấp).
Inox (SUS304, SUS420): Bắt buộc dùng hạt GC để tránh bít mặt và dính phoi.
Hợp kim cứng (Carbide): Sử dụng hạt GC cho mài phá và SDC (Kim cương) cho mài tinh.
Vật liệu siêu cứng/Thép dụng cụ đặc biệt: Hạt CBN là giải pháp tối ưu để giữ kích thước ổn định.
Nhiều xưởng chỉ chọn đá dựa trên tên vật liệu mà bỏ qua độ cứng sau nhiệt luyện.
Hậu quả: Chọn đá quá cứng gây cháy bề mặt và nứt tế vi; chọn đá quá mềm khiến đá mòn cực nhanh và mất kích thước hình học.
Giải pháp: Luôn đo thông số $HRC$ trước khi chọn đá. Với chi tiết đã tôi cứng, đá mài WA60-K5-V với chất kết dính gốm là lựa chọn an toàn để thoát nhiệt tốt.
Mài phá/Bóc tách nhanh: Sử dụng độ hạt thô từ #24 - #46.
Mài bán tinh/Mài phẳng cơ bản: Sử dụng độ hạt trung bình từ #60 - #80.
Mài tinh/Yêu cầu độ nhẵn cao: Sử dụng độ hạt từ #100 - #150.
Mài siêu tinh (Ra 0.2 - 0.8): Sử dụng độ hạt mịn từ #180 - #400.
Lưu ý: Dùng hạt quá thô cho mài tinh sẽ gây xước bề mặt, dùng hạt quá mịn cho mài phá sẽ làm đá bị "trượt" và không ăn phôi.
Thợ máy thường đo viên đá đã mòn để mua mới, dẫn đến sai lệch thông số:
Đường kính ngoài (D): Đã giảm đáng kể sau quá trình sử dụng.
Độ dày (T): Mòn dần, không còn đúng kích thước chuẩn để lắp vào gá.
Giải pháp: Luôn dựa vào thông số trên Nameplate của máy hoặc catalogue kỹ thuật để chọn đúng kích thước DxTxH
Copyright © 2021 Công ty Cổ phần YHB ECO VINA.
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0107816087, cấp ngày 24/04/2017 bởi Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội.
Địa chỉ đăng ký trụ sở chính: Tổ 4, Thị Trấn Quang Minh, Huyện Mê Linh, TP. Hà Nội, Việt Nam
Copyright © 2021 Công ty Cổ phần YHB ECO VINA.
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0107816087, cấp ngày 24/04/2017 bởi Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội.
Địa chỉ đăng ký trụ sở chính: Tổ 4, Thị Trấn Quang Minh, Huyện Mê Linh, TP. Hà Nội, Việt Nam