Trong gia công cơ khí chính xác, đá mài không chỉ đơn thuần là một đĩa xoay mà là một công cụ cắt gọt đa điểm với các đặc tính lý hóa phức tạp. Việc đọc hiểu sai các ký hiệu trên đá mài có thể dẫn đến việc chọn nhầm loại đá, gây cháy phôi, mòn đá nhanh hoặc thậm chí mất an toàn lao động.

Giả sử trên viên đá mài dẻo Klingspor có dòng ký hiệu: 27 - A40R - BF
27: Đây là mã kiểu dáng (Shape code) do nhà sản xuất quy định hoặc theo tiêu chuẩn quốc tế (Ví dụ: 27 thường là đá mài dạng đĩa có tâm lồi).
A: Ký hiệu của loại hạt vật liệu mài. Ở đây A là Aluminum Oxide (Nhôm oxit). Nếu là C hoặc GC thì đó là Silicon Carbide.
40: Cỡ hạt mài (Grit size). Số càng lớn thì hạt càng mịn.
R: Cấp độ cứng của đá mài (Grade). Chữ cái càng về cuối bảng chữ cái thì đá càng cứng.
BF: Loại chất kết dính (Bond type). Ở đây là chất kết dính hữu cơ gia cường bằng sợi thủy tinh.
Hạt mài đóng vai trò như những lưỡi cắt li ti trên bề mặt đá. Các ký hiệu phổ biến bao gồm:
A (Aluminum Oxide - Al2O3): Dùng cho thép cacbon, thép hợp kim thấp.
WA (White Aluminum Oxide): Độ tinh khiết cao, dùng cho thép cứng, thép dụng cụ.
C / GC (Silicon Carbide - SiC): Dùng cho gang, kim loại màu, đồng, nhôm hoặc vật liệu phi kim.
Ceramic: Hạt mài gốm với khả năng tự mài sắc, dùng cho các vật liệu siêu cứng.
Lựa chọn độ hạt dựa trên yêu cầu về độ nhẵn bề mặt và lượng dư gia công:
Loại thô (8 – 24): Mài phá, loại bỏ bavia lớn, tốc độ cắt nhanh nhưng bề mặt thô.
Loại trung bình (30 – 60): Mài phẳng thông thường, cân bằng giữa tốc độ và độ nhẵn.
Loại mịn (70 – 180): Mài tinh, tạo độ bóng ban đầu.
Loại siêu mịn (220 – 600): Đánh bóng, xử lý các bề mặt yêu cầu tính thẩm mỹ cao và dung sai chặt chẽ.
Độ cứng của đá mài là khả năng của chất kết dính giữ hạt mài không bị bong ra dưới tác động của lực cắt.
Cực mềm đến rất mềm (A, B, C, D, E, F, G): Dùng để mài sâu, mài cạnh các vật liệu cực cứng để hạt mài cùn dễ dàng bong ra, lộ hạt mới.
Trung bình (H, I, J, K, L, M, N, O): Ứng dụng phổ biến nhất cho mài kim loại thông thường.
Cứng đến cực cứng (P, Q, R, S, T ... Z): Dùng cho các vật liệu mềm, dẻo để giữ hạt mài lâu hơn, hoặc mài tròn ngoài.
Ký hiệu kích thước thường có dạng: Đường kính ngoài x Độ dày x Đường kính lỗ (mm) Ví dụ: 125 x 2 x 22.23 mm
125: Đường kính ngoài của viên đá (D).
2: Độ dày của thân đá (T).
22.23: Đường kính lỗ lắp máy (H).
Trong gia công cơ khí chính xác, đá mài không chỉ đơn thuần là một đĩa xoay mà là một công cụ cắt gọt đa điểm với các đặc tính lý hóa phức tạp. Việc đọc hiểu sai các ký hiệu trên đá mài có thể dẫn đến việc chọn nhầm loại đá, gây cháy phôi, mòn đá nhanh hoặc thậm chí mất an toàn lao động.

Giả sử trên viên đá mài dẻo Klingspor có dòng ký hiệu: 27 - A40R - BF
27: Đây là mã kiểu dáng (Shape code) do nhà sản xuất quy định hoặc theo tiêu chuẩn quốc tế (Ví dụ: 27 thường là đá mài dạng đĩa có tâm lồi).
A: Ký hiệu của loại hạt vật liệu mài. Ở đây A là Aluminum Oxide (Nhôm oxit). Nếu là C hoặc GC thì đó là Silicon Carbide.
40: Cỡ hạt mài (Grit size). Số càng lớn thì hạt càng mịn.
R: Cấp độ cứng của đá mài (Grade). Chữ cái càng về cuối bảng chữ cái thì đá càng cứng.
BF: Loại chất kết dính (Bond type). Ở đây là chất kết dính hữu cơ gia cường bằng sợi thủy tinh.
Hạt mài đóng vai trò như những lưỡi cắt li ti trên bề mặt đá. Các ký hiệu phổ biến bao gồm:
A (Aluminum Oxide - Al2O3): Dùng cho thép cacbon, thép hợp kim thấp.
WA (White Aluminum Oxide): Độ tinh khiết cao, dùng cho thép cứng, thép dụng cụ.
C / GC (Silicon Carbide - SiC): Dùng cho gang, kim loại màu, đồng, nhôm hoặc vật liệu phi kim.
Ceramic: Hạt mài gốm với khả năng tự mài sắc, dùng cho các vật liệu siêu cứng.
Lựa chọn độ hạt dựa trên yêu cầu về độ nhẵn bề mặt và lượng dư gia công:
Loại thô (8 – 24): Mài phá, loại bỏ bavia lớn, tốc độ cắt nhanh nhưng bề mặt thô.
Loại trung bình (30 – 60): Mài phẳng thông thường, cân bằng giữa tốc độ và độ nhẵn.
Loại mịn (70 – 180): Mài tinh, tạo độ bóng ban đầu.
Loại siêu mịn (220 – 600): Đánh bóng, xử lý các bề mặt yêu cầu tính thẩm mỹ cao và dung sai chặt chẽ.
Độ cứng của đá mài là khả năng của chất kết dính giữ hạt mài không bị bong ra dưới tác động của lực cắt.
Cực mềm đến rất mềm (A, B, C, D, E, F, G): Dùng để mài sâu, mài cạnh các vật liệu cực cứng để hạt mài cùn dễ dàng bong ra, lộ hạt mới.
Trung bình (H, I, J, K, L, M, N, O): Ứng dụng phổ biến nhất cho mài kim loại thông thường.
Cứng đến cực cứng (P, Q, R, S, T ... Z): Dùng cho các vật liệu mềm, dẻo để giữ hạt mài lâu hơn, hoặc mài tròn ngoài.
Ký hiệu kích thước thường có dạng: Đường kính ngoài x Độ dày x Đường kính lỗ (mm) Ví dụ: 125 x 2 x 22.23 mm
125: Đường kính ngoài của viên đá (D).
2: Độ dày của thân đá (T).
22.23: Đường kính lỗ lắp máy (H).
Copyright © 2021 Công ty Cổ phần YHB ECO VINA.
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0107816087, cấp ngày 24/04/2017 bởi Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội.
Địa chỉ đăng ký trụ sở chính: Tổ 4, Thị Trấn Quang Minh, Huyện Mê Linh, TP. Hà Nội, Việt Nam
Copyright © 2021 Công ty Cổ phần YHB ECO VINA.
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0107816087, cấp ngày 24/04/2017 bởi Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội.
Địa chỉ đăng ký trụ sở chính: Tổ 4, Thị Trấn Quang Minh, Huyện Mê Linh, TP. Hà Nội, Việt Nam