Hạt mài là thành phần chiếm tỉ trọng và vai trò quan trọng nhất trong cấu tạo đá mài. Hiệu suất của một chu kỳ gia công mài phụ thuộc hoàn toàn vào cách các hạt mài này tương tác với bề mặt phôi dưới tác động của tốc độ và nhiệt độ cao.
Đây là đặc tính quan trọng nhất. Để thực hiện được nguyên công mài, hạt mài bắt buộc phải cứng hơn vật liệu phôi.
Yếu tố quyết định: Độ cứng phụ thuộc vào thành phần hóa học, cấu trúc tinh thể và độ tinh khiết của hạt mài.
Ứng dụng: Hạt mài có độ cứng càng cao thì khả năng cắt gọt các dòng thép hợp kim, thép sau nhiệt luyện hoặc hợp kim cứng càng hiệu quả.
Độ chắc thể hiện khả năng chịu đựng lực va đập và rung lắc mà không bị vỡ vụn ngay lập tức.
Cơ chế tự làm sắc: Độ chắc phù hợp cho phép hạt mài vỡ ra một cách có kiểm soát để tạo ra các cạnh cắt mới khi cạnh cũ bị mòn.
Lưu ý: Nếu độ chắc quá thấp, hạt mài sẽ mòn rất nhanh. Ngược lại, nếu quá chắc, hạt mài sẽ bị trơ (lỳ) mà không tự thay thế cạnh cắt mới, dẫn đến hiện tượng sinh nhiệt và cháy phôi.
Trong quá trình vận hành, hạt mài chịu ứng suất nén và ma sát liên tục.
Aluminum Oxide (Al2O3): Thường có độ bền cơ học cao hơn Silicon Carbide (SiC). Trong đó, Alumina Zirconia sở hữu độ bền cơ học ưu việt nhất.
Silicon Carbide (SiC): Silicon Carbide đen có độ bền cao hơn Silicon Carbide xanh, phù hợp cho các vật liệu có giới hạn bền thấp hoặc kim loại dẻo.
Nhiệt độ vùng mài thường dao động từ 400°C đến 1000°C. Do đó, hạt mài cần:
Ổn định nhiệt: Giữ nguyên các tính chất cơ lý ở nhiệt độ cao mà không bị mềm hóa.
Ổn định hóa học: Không xảy ra phản ứng với vật liệu phôi. Nếu phản ứng hóa học xảy ra, các sản phẩm phụ sẽ bám dính vào bề mặt đá, gây ra hiện tượng cùn đá, trơ đá và làm giảm chất lượng bề mặt sản phẩm.
Hạt mài là thành phần chiếm tỉ trọng và vai trò quan trọng nhất trong cấu tạo đá mài. Hiệu suất của một chu kỳ gia công mài phụ thuộc hoàn toàn vào cách các hạt mài này tương tác với bề mặt phôi dưới tác động của tốc độ và nhiệt độ cao.
Đây là đặc tính quan trọng nhất. Để thực hiện được nguyên công mài, hạt mài bắt buộc phải cứng hơn vật liệu phôi.
Yếu tố quyết định: Độ cứng phụ thuộc vào thành phần hóa học, cấu trúc tinh thể và độ tinh khiết của hạt mài.
Ứng dụng: Hạt mài có độ cứng càng cao thì khả năng cắt gọt các dòng thép hợp kim, thép sau nhiệt luyện hoặc hợp kim cứng càng hiệu quả.
Độ chắc thể hiện khả năng chịu đựng lực va đập và rung lắc mà không bị vỡ vụn ngay lập tức.
Cơ chế tự làm sắc: Độ chắc phù hợp cho phép hạt mài vỡ ra một cách có kiểm soát để tạo ra các cạnh cắt mới khi cạnh cũ bị mòn.
Lưu ý: Nếu độ chắc quá thấp, hạt mài sẽ mòn rất nhanh. Ngược lại, nếu quá chắc, hạt mài sẽ bị trơ (lỳ) mà không tự thay thế cạnh cắt mới, dẫn đến hiện tượng sinh nhiệt và cháy phôi.
Trong quá trình vận hành, hạt mài chịu ứng suất nén và ma sát liên tục.
Aluminum Oxide (Al2O3): Thường có độ bền cơ học cao hơn Silicon Carbide (SiC). Trong đó, Alumina Zirconia sở hữu độ bền cơ học ưu việt nhất.
Silicon Carbide (SiC): Silicon Carbide đen có độ bền cao hơn Silicon Carbide xanh, phù hợp cho các vật liệu có giới hạn bền thấp hoặc kim loại dẻo.
Nhiệt độ vùng mài thường dao động từ 400°C đến 1000°C. Do đó, hạt mài cần:
Ổn định nhiệt: Giữ nguyên các tính chất cơ lý ở nhiệt độ cao mà không bị mềm hóa.
Ổn định hóa học: Không xảy ra phản ứng với vật liệu phôi. Nếu phản ứng hóa học xảy ra, các sản phẩm phụ sẽ bám dính vào bề mặt đá, gây ra hiện tượng cùn đá, trơ đá và làm giảm chất lượng bề mặt sản phẩm.
Copyright © 2021 Công ty Cổ phần YHB ECO VINA.
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0107816087, cấp ngày 24/04/2017 bởi Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội.
Địa chỉ đăng ký trụ sở chính: Tổ 4, Thị Trấn Quang Minh, Huyện Mê Linh, TP. Hà Nội, Việt Nam
Copyright © 2021 Công ty Cổ phần YHB ECO VINA.
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0107816087, cấp ngày 24/04/2017 bởi Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội.
Địa chỉ đăng ký trụ sở chính: Tổ 4, Thị Trấn Quang Minh, Huyện Mê Linh, TP. Hà Nội, Việt Nam